Trang chủ /

Tin nổi bật

MÁY ĐO GÓC TIẾP XÚC

Được cập nhật : 24-10-2016 13:09:37

Hãng: Dataphysics

Phiên bản: OCA 20L

          

Khả năng thấm ướt là khả năng loang ra của một chất lỏng trên bề mặt rắn, chẳng hạn như bề mặt nhựa dùng để in. Nước được đổ lên bề mặt vật liệu thấm ướt sẽ trải ra thành một lớp mỏng, khi trên bề mặt không thấm ướt thì nước tụ lại thành giọt. Góc tạo ra giữa bề mặt giọt chất lỏng và bề mặt vật liệu (góc tiếp xúc) cho biết khả năng thấm ướt.

Máy đo góc tiếp xúc: xác định góc tiếp xúc chất lỏng trên bề mặt chất rắn (hoặc sức căng bề mặt của chất lỏng) trong môi trường không khí hay môi trường chất lỏng khác.

Máy đo góc tiếp xúc có khả năng xác đinh khả năng thấm ướt của bề mặt rắn, năng lượng tự do, năng lượng của bề mặt chất rắn và các thành phần khác….

Ứng dụng máy đo góc tiếp xúc:

  • Xác định góc tiếp xúc của bề mặt
  • Xác định năng lượng tự do bề mặt của chất rắn và các thành phần của nó.
  • Xác định độ sạch của bề mặt chất rắn (sản xuất màn hình smart phone ….)
  • Xác định khả năng thấm ướt của bề mặt chất rắn

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

  • Kích thước mẫu lớn nhất (Dài x rộng x cao): 330 x ∞ x 60 mm, 12"-Wafer on WT 300M/E
  • Kích thước khung mẫu (Dài x rộng): 160 x 160 mm
  • Thang đo góc tiếp xúc: 0 - 180° với độ chính xác ±0.1° bằng hệ thống quay video
  • Thang đo sức căng bề mặt 1.10-2 - 2.103 mN/m.
  • Độ phân giải: ± 0,05 mN/m
  • Hệ thống quang học:
    • 6 mức điều chỉnh tiêu cự (0.7 - 4.5 lần khuếch đại) với tiêu điểm tích hợp (± 6 mm).
    • Đèn LED chiếu sáng chiều chình độ sáng qua phần mềm
  • Hệ thống truyền ảnh:
    • CCD camera với độ phân giải tối đa 768 x 576 pixel2.
    • Tầm quan sát (FOV): 1.75 x 1.4 - 11.7 x 9 mm.
    • Độ sai lệch quang học: < 0,05 %
    • Hiệu suất cao với 132 Mb/s tốc độ truyền dữ liệu (Tương thích với tiêu chuẩn châu Âu CCIR và tiêu chuẩn Mỹ RS-170).
    • Lên đến 50 khung hình/giây tốc độ bấm
  • Các phương pháp đo lường:
    • Sessile & Captive Drop method
    • Tilting Plate method
    • Pendant Drop method
    • Optical Wilhelmy Plate and Rod-/Thread method (Để đo polymer nóng chảy và chỉ cho vật liệu composite).
  • Phần mềm (SCA 20, SCA 21, SCA 23, SCA 23): Điều khiển đo lường và phân tích các góc tĩnh, góc động và được ghi nhận theo phương pháp “Sessile & Captive Drop” cũng như hình dạng theo phương pháp Pendant drop. Tính tóan năng lượng tự do sức căng bề mặt của chất rắn và chất lỏng cũng như các thành phần khác (dispersiv, polar and hydrogen bond parts, acid and base portions, respectively) theo giả thuyết của Wu, Zisman, Owens-Wendt, Extended Fowkes, Schultz 1 + 2, Fowkes, van Oss & Good, và Neumann
  • Đo nhiệt độ và thang đo nhiệt độ: Đo nhiệt độ tổng và hiện thị trên màn hình kỹ thuật số; đầu vào 2x Pt100 cho -60°C- 450°C (Tuỳ chọn Pt100) , 0.1K độ phân giải; độ chính xác : 1/3 DIN IEC 751 ( ± 0,03 % ), lớp B
  • Kích thước (dài x rộng x cao): 700 x 280 x 550 mm
  • Khối lượng: 20kg

Nguồn điện: 100-240 VAC, 50-60Hz, 70W

Tin liên quan